I. GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÔN
Bộ môn Điều tra Quy hoạch là một trong 3 bộ môn thuộc Khoa Lâm học. Với sứ mệnh là đào tạo kỹ sư chuyên ngành Lâm sinh bậc đại học và là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn về lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông thôn cho các tỉnh phía Nam và cả nước. Đến năm 2023, Bộ môn Điều tra Quy hoạch có 04 giảng viên cơ hữu (2 Tiến sĩ, 1 Nghiên cứu sinh, 1 thạc sĩ) và 10 giảng viên thỉnh giảng.
II. LĨNH VỰC ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN
- Về mặt chuyên môn
+ Hiện nay bộ môn được Nhà trường và Khoa giao quản lý và đào tạo ngành Lâm sinh, quản lý đất đai. Các môn học được giao đào tạo gồm có: Điều tra quy hoạch rừng, Sản lượng rừng, Thống kê sinh học, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn, Quản lý rừng bền vững,…
+ Sinh viên sau khi tốt nghiệp thực hiện được các nghiên cứu về lĩnh vực lâm sinh; sinh thái tài nguyên và môi trường, thiết kế chỉ đạo thực hiện các công trình xây dựng và phát triển rừng, điều tra, quy hoạch lâm nghiệp và quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực lâm sinh; đề xuất, lựa chọn các giải pháp, cải tiến công nghệ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ rừng; tham gia tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ chuyên ngành lâm sinh.
- Việc làm sau khi tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các cơ quan Kiểm lâm, Cảnh sát môi trường, Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, BQL rừng phòng hộ, Các cơ quan quản lý doanh nghiệp về nông nghiệp và phát triển nông thôn các cấp; Các cơ quan nghiên cứu, đào tạo và tư vấn các cấp về lâm nghiệp; Giảng dạy ngành Lâm nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp và các trường dạy nghề…
III. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Các hướng nghiên cứu chủ yếu:
- Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng và mô hình hoá quá trình tăng trưởng của một số loại hình rừng trồng và rừng tự nhiên ở Miền Nam Việt Nam.
- Điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
- Xây dựng các phương pháp nghiên cứu cấu trúc, tăng trưởng và sản lượng rừng
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất
- Xây dựng các dự án đầu tư phát triển sản xuất lâm nghiệp

- Đánh giá và xây dựng rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững
- Xây dựng các phương án điều chế rừng
IV. CÁC MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ PHÒNG THÍ NGHIỆM
- Các máy móc thiết bị
- Phòng thí nghiệm và tin học:
V. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1. Ts. Nguyễn Xuân Hùng (Phó Trưởng Khoa Lâm học)
- Quá trình đào tạo:
+ Kỹ sư - Đại học Lâm nghiệp - năm 1998.
+ Thạc sỹ - Đại học Lâm nghiệp – năm 2009.
+ Tiến sĩ –Đại học Nông lâm TPHCM- năm 2022
- Quá trình công tác:
2002 - Nay: Giảng viên Bộ môn Điều tra quy hoạch, Khoa Lâm học
- Hướng nghiên cứu: Quy hoạch lâm nghiệp, Phục hồi rừng.
- Các đề tài nghiên cứu đã tham gia
1.Nghiên cứu đề xuất phương án sử dụng rừng tại tiểu khu 121 Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học (2010 -2012). Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.
Vị trí: Thư ký đề tài
2. Nghiên cứu xây dựng mô hình trồng rừng cây bản địa tại vùng bán ngập tại hồ Trị An, tỉnh Đồng Nai. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh (2012 -2016)
Vị trí: Chủ nhiệm đề tài
3. Xây dựng mô hình phục hồi rừng nghèo bằng cây bản địa có giá trị tại huyện Bắc Bình và huyện Hàm Thuận Nam (2017 -2022).
Vị trí: Cố vấn khoa học
- Bài báo xuất bản:
1. Ảnh hưởng của chế độ ngập nước và phân bón đến sinh trưởng của Gáo vàng (Nauclea orientalis L.) trồng thuần loài trên đất bán ngập nước tại hồ thủy điện Trị An, tỉnh Đồng Nai. (Đồng tác giả)
2. Ts. Nguyễn Thanh Tuấn (Trưởng Bộ Môn Điều tra quy hoạch)
Tiến sĩ Nguyễn Thanh Tuấn sinh năm 1986 tại Hà Nội.
- Quá trình đào tạo:
+ Kỹ sư - Đại học Lâm nghiệp - năm 2008.
+ Thạc sỹ - Đại học Lâm nghiệp – năm 2012.
+ Tiến sĩ - Đại học Lâm Nghiệp Đông Bắc, Trung Quốc - 2017
- Quá trình công tác:
2008 - Nay: Giảng viên Bộ môn Điều tra quy hoạch, Khoa Lâm học
- Hướng nghiên cứu: Xử lý số liệu trong nông lâm nghiệp, Quy hoạch lâm nghiệp, Ứng dụng GIS và viễn thám trong điều tra rừng; Điều tra và theo dõi diễn biến tài nguyên; Sản lượng rừng.
- Các công trình nghiên cứu khoa học trong vòng 10 năm trở lại đây:
+ Chủ trì 03 đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, tham gia 3 đề tài cấp cơ sở.
+ Các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước và nước ngoài: Từ năm 2017 đến nay đã đăng được 60 bài báo thuộc lĩnh vực khoa học chuyên môn .
+ Chủ biên 1 cuốn sách tham khảo và các bài giảng phục vụ giảng dạy
- Thành tích đạt được: Năm 2021 nhận được bằng khen của Bộ trưởng bộ NN&PTNT về thành tích công tác trong năm học, đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở nhiều năm.
3. NCS. Nguyễn Văn Việt
- Lý lịch sơ lược
+ Ngày, tháng, năm sinh: 20/03/1981
+ Quê quán: Tịnh Bình – Sơn Tịnh – Quảng Ngãi
+ Đơn vị công tác: Bộ môn Điều tra Quy hoạch – Khoa Lâm học – Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp
- Quá trình đào tạo
+ Đại học: Kỹ sư - Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh - năm 2004;
+ Thạc sĩ: Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh - năm 2017.
- Quá trình công tác
+ 2008 - 2013: Cán bộ Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng, Viện Điều tra Quy hoạch rừng;
+ 2013 - 2014: Giảng viên Bộ môn Lâm sinh – Khoa Lâm học – Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp;
+ 2014 - 2016: Giảng viên Bộ môn Điều tra Quy hoạch – Khoa Lâm học – Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp;
+ 2016 – nay: Phó trưởng Bộ môn Điều tra Quy hoạch, Giảng viên – Khoa Lâm học – Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp.
- Chuyên môn: Giảng dạy các môn Thống kê sinh học, Thống kê môi trường, Thống kê ứng dụng trong chăn nuôi thú y, Phương pháp xử lý số liệu, Điều tra rừng, Sản lượng rừng,…
- Các hướng nghiên cứu chủ yếu là:
- Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng và mô hình hoá quá trình tăng trưởng của một số loại hình rừng trồng và rừng tự nhiên ở Miền Nam Việt Nam.
- Điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
- Xây dựng các phương pháp nghiên cứu cấu trúc, tăng trưởng, sinh khối và sản lượng rừng
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất
- Định giá dịch vụ hệ sinh thái
- Các đề tài dự án đã thực hiện
1. Năm 2017-2018: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và mối quan hệ giữa chỉ tiêu diện tích sinh trưởng và một số nhân tố điều tra của lâm phần Trắc (Dalbergia cochinchinensis) tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.
Vị trí: Chủ nhiệm đề tài
2. Năm 2016-2017: Nghiên cứu phân cấp chất lượng rừng cho một số mô hình rừng trồng tại Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.
Vị trí: Chủ nhiệm đề tài.
3. Năm 2015-2016: Nghiên cứu quá trình sinh trưởng – tăng trưởng của rừng Sao đen (Hopea odorata) trồng tại khuôn viên Trường Đại học Lâm Nghiệp - Cơ sở 2 phục vụ việc giảng dạy và học tập của sinh viên. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.
Vị trí: Chủ nhiệm đề tài.
4. Năm 2014-2015: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và dòng đến sinh trưởng của rừng trồng thuần loài Keo lai tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.
Vị trí: Chủ nhiệm đề tài.
5. Năm 2013-2014: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến sinh trưởng và phát triển của dòng Keo lai BV32 trồng thuần loài tại khu phố 3, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.
Vị trí: Chủ nhiệm đề tài.
6. Năm 2012-2013: Đánh giá hiện trạng và giám sát đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát và khu vực xung quanh (Dự án: “Thủy lợi Phước Hòa (gói thầu MT1: bảo vệ vườn quốc gia và rừng Tân Biên, tỉnh Tây Ninh))
Vị trí: Thành viên.
7. Năm 2012-2013: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2011 – 2020
Vị trí: Thành viên.
8. Năm 2012-2013: Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu giai đoạn 2011 – 2020
Vị trí: Thành viên.
9. Năm 2011-2012: Kiểm kê, thống kê, lập hồ sơ quản lý rừng tỉnh Đồng Nai, năm 2011
Vị trí: Thành viên.
10. Năm 2011-2012: Kế hoạch phát triển rừng tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 – 2015
Vị trí: Thành viên
11. Năm 2011: Xây dựng bản đồ thảm thực vật Vườn quôc gia U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang
Vị trí: Chủ trì.
12. Năm 2009-2011: Điều tra, đánh giá tài nguyên động thực vật trên các hệ sinh thái núi đá vôi huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang
Vị trí: Chủ trì.
13. Năm 2009-2010: Dự án khôi phục và phát triển rừng phòng hộ ven biển Kiên Giang giai đoạn 2011 – 2020.
Vị trí: Chủ trì.
14. Năm 2008-2010: Điều tra, đánh giá một số vùng đất ngập nước điển hình ở Đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất biện pháp phát triển bền vũng
Vị trí: Thành viên
15. Năm 2009-2010: Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp từ ảnh vệ tinh có độ phân giải cao (SPOT5) tỉnh Cà Mau
Vị trí: Thành viên
16. Năm 2008-2009: Điều tra hiện trạng rừng và đất Lâm nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận, Bình Phước
Vị trí: Thành viên
17. Năm 2008-2009: Đa dạng sinh học thực vật Vườn quốc gia U Minh Hạ năm 2008
Vị trí: Chủ trì.
18. Năm 2008: Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp từ ảnh vệ tinh có độ phân giải cao (SPOT5) tỉnh Lâm Đồng.
Vị trí: Thành viên
- Các bài báo đã đăng
1. Nguyen, H.T.T., Lee, C.H., Nguyen, H.T.T., Phan, T.T.T., Nguyen, V.V., and Hung, R.J., 2023. Factors affecting community participation in an e-waste recycling program. International Journal of Environment and Waste Management 1(1):1. DOI: 10.1504/IJEWM.2023.10051889.
2. Nguyen, V.V., Phan, T.T.T., and Lee, C.H., 2022. Integrating multiple aspects of human–elephant conflict management in Dong Nai Biosphere Reserve, Vietnam. Global Ecology and Conservation, 39, e02285. https://doi.org/10.1016/j.gecco.2022.e02285. (SCI, IF=3.969, CiteScore=4.5).
3. Phan, T.T.T., Nguyen, V.V., Nguyen, H.T.T., and Lee, C.-H., 2022. Integrating Citizens’ Importance-Performance Aspects into Sustainable Plastic Waste Management in Danang, Vietnam. Sustainability , 14, 10324. https://doi.org/10.3390/su141610324. (SCI, IF=3.889, CiteScore=5.0).
4. Nguyen, V.V., Phan, T.T.T., Ferdin, A.E. and Lee, C.H., 2021. Conducting Importance–Performance Analysis for Human–Elephant Conflict Management Surrounding a National Park in Vietnam. Forests, 12(11), p.1458. https://doi.org/10.3390/f12111458. (SCI, IF=3.282, CiteScore=4.0).
5. Chen, H.-C., Tseng, T.-P., Cheng, K., Sriarkarin, S., Xu, W., Ferdin, A.E.J., Nguyen, V.V., Zong, C., Lee, C.-H., 2021. Conducting an Evaluation Framework of Importance-Performance Analysis for Sustainable Forest Management in a Rural Area. Forests, 12(10), 1357. https://doi.org/10.3390/f12101357. (SCI, IF=3.282, CiteScore=4.0).
6. Thuy, P. T. T., Viet, N. V., Phuong, N. K. L., and Lee, C. H., 2021. Water quality assessment using water quality index: a case of the Ray River, Vietnam. TNU Journal of Science and Technology, 226(06), 38-47, ISSN: 1859-2171.
7. Viet, N. V., Hai, N. H., Thuy, P. T. T., and Lee, C. H., 2021. Characterizing Dalbergia cochinchinensis communities in Tan Phu Forest Protection Zone, Dong Nai. Journal of Forestry Science and Technology, 10(10), 116-128, ISSN: 2615-9368.
8. Nguyễn Văn Việt, Phan Thị Thanh Thuỷ, Lê Châu Thành, 2020. Đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng rừng trồng Keo lưỡi liềm (Acacia crassicarpa a.cunn. ex benth.) tại tỉnh Bình Thuận. Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 4(2), 1940-1950, ISSN: 2588-1256. https://doi.org/10.46826/huaf-jasat.v4n2y2020.451
9. Nguyễn Văn Việt, Lê Châu Thành, 2019. Quan hệ giữa một số nhân tố điều tra cây rừng với diện tích sinh trưởng của rừng trồng Keo lưỡi liềm (Acacia crassicarpa Benth.) tại Bình Thuận. Tạp chí Khoa học, trường ĐH Tây Nguyên, số 38, 74-80, ISSN: 1859-4611.
10. Phan Thị Thanh Thuỷ, Nguyễn Văn Việt, 2018. Đánh giá chất lượng phân hữu cơ được làm từ vỏ quả sầu riêng tại huyện trảng bom, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 2(2), 789-798, ISSN: 2588-1256. https://doi.org/10.46826/huaf-jasat.v2n2y2018.165
11. Nguyễn Văn Việt, Vũ Thị Lan, 2017. Nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm cây Chiêu liêu (Terminalia calamansanai (BL) Rolfe) tại vườn ươm Phân hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 6, 74-80, ISSN: 1859-3828.
12. Phan Thị Thanh Thuỷ, Nguyễn Văn Việt, 2017. Nghiên cứu quy trình ủ phân compost từ vỏ lụa hạt điều. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 6, 132-140, ISSN: 1859-3828.
13. Phan Thị Thanh Thủy, Đặng Đình Nô, Nguyễn Văn Việt, 2016. Ứng dụng Mô hình EGSB kết hợp Anammox để xử Lý Nitơ Trong nước rỉ rác Cũ từ bãi chôn lấp Gò Cát-Tp Hồ Chí Minh. Tạp Chí Khoa học Và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng, vol 11, số p.h 108.2, 250-253, ISSN: 1859 – 1531. https://jst-ud.vn/jst-ud/article/view/1895
14. Nguyễn Văn Việt, 2011. Nghiên cứu định lượng tính đa dạng sinh học khu hệ thực vật Vườn Quốc Gia U Minh Hạ. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, 11, 150-154, ISSN: 0866-7020.
4. Ks. Nguyễn Xuân Ngọc
Sinh năm 1978 tại Hà Tây
- Quá trình đào tạo:
+ Kỹ sư - Đại học Lâm nghiệp - năm 2002.
+ Thạc sĩ lâm học: 2016-2019 – Trường Đại học lâm nghiệp
- Quá trình công tác:
2002 - Nay: Giảng viên Bộ môn Điều tra quy hoạch, Khoa Lâm học
- Chuyên môn:
Kỹ thuật trồng cây gỗ đô thị, Quản lý rừng bền vững, Điều tra quy hoạch rừng(TC), Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp(TC), Khuyến Nông Lâm(TC)
- Các bài báo đã xuất bản
|
TT |
Tên bài báo |
Tên tạp chí, số phát hành, nước |
Mức độ tham gia
|
Website (nếu có) |
|
1 |
Ảnh hưởng của cây mẹ đến đặc điểm tái sinh cây Trắc(Dalbergia cochinchinensis Pierre) trong kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới, tại Tân Phú – Đồng Nai |
Tập chí lâm nghiệp 2019 |
Đồng tác giả |
|