Đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên là vấn đề thắc mắc của nhiều bạn thí sinh trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký xét tuyển đại học qua các năm. Dưới đây là chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh có thể tham khảo để hoàn thiện thông tin đăng ký xét tuyển.

Điểm cộng ưu tiên được tính như thế nào?
Nếu thí sinh thuộc một trong các đối tượng và khu vực dưới đây, điểm cộng của thí sinh sẽ được tính như sau:
|
Nội dung |
Điểm cộng ưu tiên xét điểm học bạ/ xét điểm kỳ thi TN THPT 2024 (Thang điểm 30) |
Điểm cộng ưu tiên xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HCM 2024 (Thang điểm 1.200) |
|
Nhóm ưu tiên 1 (Đối tượng 01,02,03,04) |
+2 điểm |
+80 điểm |
|
Nhóm ưu tiên 2 (Đối tượng 05,06,07) |
+1 điểm |
+40 điểm |
|
Khu vực 1 |
+0,75 điểm |
+30 điểm |
|
Khu vực 2 NT |
+0,5 điểm |
+20 điểm |
|
Khu vực 2 |
+ 0,25 điểm |
+10 điểm |
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. Như vậy đối với thí sinh tự do tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước không được hưởng chính sách cộng điểm ưu tiên khu vực.
Cách xác định điểm ưu tiên:
1. Đối với xét tuyển bằng học bạ THPT và điểm thi TN THPT 2024:
+ Thí sinh có tổng điểm đạt được <22,5 điểm.
Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng
Ví dụ: Thí sinh A (ở khu vực 2 NT, thuộc đối tượng 06) xét tuyển bằng học bạ THPT với tổng điểm đạt được là: 19,5 điểm.
Điểm ưu tiên của thí sinh A = 0,5 + 1= 1,5 điểm
=> Điểm xét tuyển Đại học = 19,5 + 1,5 = 21 điểm
+ Thí sinh có tổng điểm đạt được >=22,5 điểm.
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên
Ví dụ: Thí sinh B (ở khu vực 1, thuộc đối tượng 01) và có tổng điểm là 24 điểm
Điểm ưu tiên của thí sinh B = [ ( 30 – 24 ) / 7,5 ] x (0,75 + 2) = 2,2
=> Điểm xét tuyển Đại học = 24 + 2,2 = 26,2 điểm
2. Đối với xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HCM
+ Thí sinh có tổng điểm đạt được <900 điểm
Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng
Ví dụ: Thí sinh C (ở khu vực 2 NT, thuộc đối tượng 06) có tổng điểm đạt được là: 780 điểm.
Điểm ưu tiên của thí sinh C = 20 + 40 = 60 điểm
=> Điểm xét tuyển Đại học là: 780 + 60 = 840 điểm
+ Thí sinh có tổng điểm đạt được >=900 điểm
Điểm ưu tiên = [(1200 – Điểm ĐGNL đạt được)/300] × Mức điểm ưu tiên
Ví dụ: Thí sinh D (ở khu vực 1, thuộc đối tượng 01) và có tổng điểm là 960 điểm
Điểm ưu tiên của thí sinh C = [ ( 1200 – 960 ) / 300 ] x (80 + 30) = 88 điểm
=> Điểm xét tuyển Đại học là: 960 + 88 = 1.048 điểm
CHI TIẾT THÔNG TIN ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TUYỂN SINH
Đối tượng ưu tiên là những đối tượng thuộc nhóm ưu tiên sẽ được cộng điểm khi xét tuyển vào đại học. Theo quy định của Bộ GD&ĐT, nhóm đối tượng ưu tiên trong xét tuyển Đại học được phân chia cụ thể như sau:
1. Nhóm ưu tiên 1 (UT1) Điểm cộng: 2 điểm
– Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 quy định tại điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế.
Cụ thể: Khu vực 1 (theo điểm c khoản 4 Điều 7 của Quy chế) gồm các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
– Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen;
– Đối tượng 03:
+ Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh;”
+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định.
– Đối tượng 04:
+ Thân nhân liệt sĩ;
+ Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
+ Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
2. Nhóm ưu tiên 2 (UT2) Điểm cộng: 1 điểm
– Đối tượng 05:
Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;
Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT;
– Đối tượng 06:
+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
– Đối tượng 07:
Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
Trung cấp dược, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe.
LƯU Ý: Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng sẽ được hưởng theo một diện ưu tiên cao nhất.
Điểm ưu tiên khu vực được xét ra sao?
Khu vực cũng là một trong những ưu tiên trong tuyển sinh đại học. Quy định này cũng đã được Bộ GD&ĐT quy định rõ:
– Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
– Các trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
+ Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định.
+ Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.
– Cụ thể các khu vực tuyển sinh:
Khu vực 1 (KV1): Cộng ưu tiên tối đa 0,75 điểm
KV1 là các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Khu vực 2 (KV2): Cộng ưu tiên tối đa 0,25 điểm
KV2 là các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT): Cộng ưu tiên tối đa 0,5 điểm
KV2-NT gồm các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;
Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên
KV3 là các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.
Danh mục Khu vực ưu tiên (File đính kèm)